Trọng lượng riêng của kính cường lực tính thế nào?

10:04 08/06/2018

Kính cường lực có thành phần chính là thủy tinh được thêm các chất phụ gia và trải qua các công đoạn xử lý về nhiệt độ từ 600 cho đến 700 độ c rồi sốc lạnh đột ngột để tăng cường độ cứng và khả năng chịu lực.

Kính cường lực nặng đến đáng kinh ngạc khi được sử dụng với số lượng lớn. Kính cường lực có thành phần chính là thủy tinh được thêm các chất phụ gia và trải qua các công đoạn xử lý về nhiệt độ từ 600 cho đến 700 độ c rồi sốc lạnh đột ngột để tăng cường độ cứng và khả năng chịu lực.

 

I. Kính cường lực là gì?/ Đặc tính kỹ thuật Kính cường lực


Kính cường lực: Là kính có độ an toàn và cường độ chịu lực cao. Kính được sản xuất bằng cách Nung nóng tấm kính thường ở nhiệt độ cao từ 600 độ C – 700 độ C, sau đó được làm mát nhanh. Quá trình này làm tăng khả năng chụi lực cho Kính và gọi là kính cường lực.

II. Đặc tính kỹ thuật Kính cường lực


– Độ dày tiêu chuẩn 4mm – 24mm, ngoài ra tùy vào từng mục đích sử dụng cụ thể mà nhà sản xuất có thể có chiều dày như mong muốn cho quý khách hàng
– Các công việc khoan lỗ, khắc hay xử lý cạnh phải được thực hiện trước khi tôi kính
– Kính cường lực không thể cắt, khoan, mài cạnh…
– Có thể sản xuất kính cường lực với hầu hết các kích thước, chiều dày, màu sắc, tính chất khác nhau theo mong muốn khách hàng
– Đường kính của lỗ khoan trên kính cường lực không được nhỏ hơn chiều dày của kính. Nếu nhỏ hơn cần phải tham khảo ý kiến của nhà sản xuất.
– Nếu tổng diện tích lỗ khoan vượt quá 1/6 diện tích bề mặt, hoặc nếu có từ 5 lỗ khoan trở lên trên mặt một tấm kính , cần tham khảo ý kiến của nhà sản xuất.
– Khối lượng riêng 1m2  
+ Khối lượng riêng 1M2 Kính Cường Lực dày 5mm: 12.5KG
+ Khối lượng riêng 1M2 Kính Cường Lực dày 8mm: 20.0KG
+ Khối lượng riêng 1M2 Kính Cường Lực dày 10mm: 25.0KG
+ Khối lượng riêng 1M2 Kính Cường Lực dày 12mm: 30.0KG
+ Khối lượng riêng 1M2 Kính Cường Lực dày 15mm: 37.5KG
+ Khối lượng riêng 1M2 Kính Cường Lực dày 19mm: 47.5KG


III. Các tiêu chuẩn để sản xuất Kính cường lực/ Đặc tính kỹ thuật Kính cường lực


– TCVN 7455: Việt Nam
– ANSI Z97.1 của Mỹ.
– BS 6206 của Anh.
– AS/NZS 2208 của Úc-Newzealand
– ECE R43 của Châu Âu

IV. Khổ tiêu chuẩn/Đặc tính kỹ thuật Kính cường lực


 Chiều dày kính                                              Khổ lớn nhất
– Kính cường lực dày 3 ly                                      1800 x 2400
– Kính cường lực dày 4 ly                                      1800 x 2400
– Kính cường lực dày 5 ly; 6 ly                             2400 x 3000
– Kính cường lực dày 8;10;12 ly                          2400 x 4200
– Kính cường lực dày 15; 19; 24 ly                      2400 x 6500

 

V. Ứng dụng của kính cường lực 12mm trong cuộc sống

Kính cường lực nặng đến đáng kinh ngạc khi được sử dụng với số lượng lớn. Kính cường lực có thành phần chính là thủy tinh được thêm các chất phụ gia và trải qua các công đoạn xử lý về nhiệt độ từ 600 cho đến 700 độ c rồi sốc lạnh đột ngột để tăng cường độ cứng và khả năng chịu lực.
Chính vì thế nếu sử dụng búa gỗ thử nghiệm lên hai tấm kính có độ dầy 12mm. Nếu như tác dụng một lực nào đó đủ mạnh như nhau vào cùng một vị trí của tấm kính thì tấm kính thường sẽ vỡ còn kính cường lực 12mm sẽ không bị ảnh  hưởng một chút nào.

VI. Công thức tính trọng lượng kính cường lực 12mm

Công thức tính trọng lượng kính cường lực 12mm dưới đây chỉ đúng nếu tấm kính mà bạn đang quan tâm đạt đủ 7 tiêu chuẩn về chất lượng của TCVN 7455 là kiểm định về áp suất bề mặt, va đập con lắc, va đập bị rơi, kích thước, độ dày, độ phẳng, yếu tố ngoại quan.
Để xác định được trọng lượng của kính cường lực 12mm bạn cần đo chính xác chiều cao và chiều rộng của tấm kính.
Sau đó s�� dụng công thức như sau: Chiều cao* chiều rộng *12*2.5 sẽ cho ra được trọng lượng kính cường lực 12 mm áng khoảng tương đối chính xác. Thông thường mỗi một m2 trọng lượng kính cường lực 12mm sẽ rơi vào tầm 30kg.